Phí đường bộ xe bán tải

88
Phí đường bộ xe bán tải

Phí đường bộ xe bán tải là bao nhiêu?

Phí đường bộ là một loại phí áp dụng bắt buộc đối với các phương tiện lưu thông trên đường bộ. Kể cả không đi, đi ít hay đi nhiều, thì chủ phương tiện vẫn phải đóng phí đường bộ hàng năm cho phương tiện của mình.

Khác với phí cầu đường, phí đường bộ là phí cố định dùng để bảo trì các cung đường tốt hơn phục vụ xe di chuyển. Còn phí cầu đường là phí mà chủ phương tiện phải đóng trực tiếp mỗi lần đi trên 1 con đường mới do nhà nước xây, đóng tại các BOT nhằm hồi vốn cho nhà nước.

Đã có khá nhiều câu hỏi được gửi đến Xây Dựng Thế Kỷ Mới để cần tư vấn về phí đường bộ, trong đó, có khá nhiều người hỏi phí đường bộ cho dòng xe bán tải. Dưới đây chúng tôi xin gửi tới quý khách phí đường bộ cho xe bán tải như sau :

PHÍ ĐƯỜNG BỘ XE BÁN TẢI MỚI NHẤT

TTLoại phương tiện chịu phíMức phí thu (nghìn đồng)
1 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 tháng
1Xe bán tải dưới 10 chỗ – Đăng ký tên cá nhân1307801.5602.2803.0003.660

 

Do dòng xe bán tải đặc thù vừa chở người vừa có thể chở hàng, lại đang vướng nhiều quy định về việc áp dụng thuế suất, phí đăng ký đăng kiểm… nên tùy từng thời điểm, mà mức phí có thể thay đổi, chủ xe nên chủ động liên hệ với các nơi nộp phí đường bộ để tìm hiểu tốt nhất.

Phí bảo trì đường bộ mới nhất 2019

Dưới đây, Xây Dựng Thế Kỷ Mới xin gửi tới quý khách bảng phí bảo trì đường bộ mới nhất 2019 do cục đăng kiểm và Bộ GTVT phát hành, mời quý khách tham khảo :

TTLoại phương tiện chịu phíMức phí thu (nghìn đồng)
1 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 tháng
1Xe chở người dưới 10 chỗđăng ký tên cá nhân1307801.5602.2803.0003.660
2Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ1801.0802.1603.1504.1505.070
3Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg2701.6203.2404.7306.2207.600
4Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg3902.3404.6806.8308.99010.970
5Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg5903.5407.08010.34013.59016.600
6Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg7204.3208.64012.61016.59020.260
7Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg1.0406.24012.48018.22023.96029.270
8Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên1.4308.58017.16025.05032.95040.240

 

Quý khách nên đi nộp phí đường bộ ngay khi đăng kiểm, sẽ giúp chủ phương tiện tiết kiệm được khá nhiều thời gian và không mất công đi lại nhiều và tránh trường hợp quên.

Trong trường hợp chủ xe quên nộp phí đường bộ thì sẽ không bị phạt. Tuy nhiên khi đi nộp phí đường bộ hoặc đi đăng kiểm, đơn vị chức năng sẽ truyPhí đường bộ xe bán tải thu đủ số tiền tương ứng với thời gian chậm nộp phạt không thiếu 1 xu trước khi cấp tem phí đường bộ mới cho chủ xe.

Xây Dựng Thế Kỷ Mới – Trân Trọng

Facebook Comments